λ = ln2 T λ = l n 2 T: hằng số phóng xạ +) Sô hạt nhân bị phân rã sau thời gian phóng xạ t được tính theo công thức sau: ΔN =N 0(1−e−λt) = N 0⎛ ⎜⎝1 −2− t T ⎞ ⎟⎠ Δ N = N 0 ( 1 − e − λ t) = N 0 ( 1 − 2 − t T) +) Khối lượng bị phân rã sau thời gian phóng xạ t được tính theo công thức sau: IAEA khẳng định 5 lò phản ứng còn lại của ZNPP không bị ảnh hưởng. Zaporizhzhia là nhà máy điện hạt nhân lớn nhất ở châu Âu và có tổng cộng 6 lò phản ứng. Thời gian gần đây, khu vực xung quanh nhà máy xảy ra nhiều vụ tấn công quân sự. Nga và Ukraine cáo buộc nhau pháo Điều tra và báo cáo tổng kết. 1. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với bộ, ngành, địa phương liên quan tổ chức điều tra nguyên nhân sự cố và báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 2. Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm Cứu nạn chủ trì lập và trình Thủ tướng Các lò phản ứng tại Zaporizhzhia được đưa vào hoạt động từ 1984 đến 1995, sử dụng công nghệ lò phản ứng nước điều áp (PWR) của Liên Xô. Dữ liệu chính thức từ năm 2017 cho thấy các lò phản ứng tại đây đã "thải" ra khoảng 2.204 tấn nhiên liệu hạt nhân, trong đó 885 tấn đang nằm trong các bể chứa để làm mát. Cừu - Đường Hai Chiều Ngành kỹ thuật hạt nhân trong đó có vật lý hạt nhân là một chuyên ngành tập trung nhiều hơn về khoa học hạt nhân, là ngành đào tạo chuyên sâu về vật lý học, trang bị các kiến thức kỹ thuật hạt nhân ứng dụng, công nghệ trong các lĩnh vực khác nhau như nông nghiệp Thứ Sáu, 05/08/2022, 14:31. Lò phản ứng muối nóng chảy (thường được viết tắt là MSR), là một loại lò phản ứng hạt nhân đặc biệt, trong đó chất làm mát và/hoặc nhiên liệu bao gồm hỗn hợp muối nóng chảy. Trung Quốc thử nghiệm lò phản ứng hạt nhân Thorium. UuOC7. Cho phản ứng hạt nhân Công thức , khối lượng của các hạt nhân là Công thức = 4,0015 u, m Al = 26,97435 u, m P = 29,97005 u, m n = 1,008670 u và 1 u = 931,5 Mev/c 2 . Năng lượng mà phản ứng này tỏa ra hoặc thu vào là bao nhiêu?Cập nhật ngày 12-10-2022Chia sẻ bởi Dương Trà MiCho phản ứng hạt nhân , khối lượng của các hạt nhân là = 4,0015 u, mAl = 26,97435 u, mP = 29,97005 u, mn = 1,008670 u và 1 u = 931,5 Mev/c2. Năng lượng mà phản ứng này tỏa ra hoặc thu vào là bao nhiêu?DThu vào 2, J. BÀI TOÁN ĐỘNG NĂNG, VẬN TỐC TRONG PHẢN ỨNG HẠT NHÂN ALí Thyết $\bullet $ Dùng định luật bảo toàn năng lượng toàn phần +Tổng năng lượng toàn phần của các hạt tượng tác bằng tổng năng lượng toàn phần của các hạt sản phẩm. ${{K}_{1}}+{{m}_{1}}{{c}^{2}}+{{K}_{2}}+{{m}_{2}}{{c}^{2}}={{K}_{3}}+{{m}_{3}}{{c}^{2}}+{{K}_{4}}+{{m}_{4}}{{c}^{2}}$ Với K là động năng của các hạt ${{p}^{2}}=2mK$ p là động lượng. $\bullet $ Kết hợp định luật bảo toàn động lượng +Tổng vecto động lượng của các hạt tương tác bằng tổng vecto động lượng của các hạt sản phẩm. $\overrightarrow{{{p}_{A}}}+\overrightarrow{{{p}_{B}}}=\overrightarrow{{{p}_{C}}}+\overrightarrow{{{p}_{D}}}$ +Xét với hạt B đứng yên $\overrightarrow{{{v}_{B}}}=0\to \overrightarrow{{{p}_{B}}}=0$ Khi đó $\overrightarrow{{{p}_{A}}}=\overrightarrow{{{p}_{C}}}+\overrightarrow{{{p}_{D}}}$ Nếu cho $\alpha $ là góc hợp bởi giữa $\widehat{\overrightarrow{{{p}_{C}}};\overrightarrow{{{p}_{D}}}}$ hoặc giữa $\widehat{\overrightarrow{{{v}_{C}}};\overrightarrow{{{v}_{D}}}}$ Độ lớn $p_{A}^{2}=p_{C}^{2}+p_{D}^{2}+2{{p}_{C}}{{p}_{D}}\cos \alpha $ $*$ $\alpha ={{0}^{0}}\to {{p}_{C}};{{p}_{D}}$cùng phương, cùng chiều $\overrightarrow{{{p}_{C}}}\uparrow \uparrow \overrightarrow{{{p}_{D}}}\to \cos \alpha =1\to {{p}_{A}}={{p}_{C}}+{{p}_{D}}$ $*$ $\alpha ={{180}^{0}}\to {{p}_{C}};{{p}_{D}}$ cùng phương, ngược chiều $\overrightarrow{{{p}_{C}}}\uparrow \downarrow \overrightarrow{{{p}_{D}}}\to \cos \alpha =-1\to {{p}_{A}}={{p}_{C}}-{{p}_{D}}$ $*$ $\alpha ={{90}^{0}}\to {{p}_{C}}$ ;${{p}_{D}}$ vuông góc $\overrightarrow{{{p}_{C}}}\bot \overrightarrow{{{p}_{D}}}\to \cos \alpha =0\to p_{A}^{2}=p_{C}^{2}+p_{D}^{2}$ $*$ ${{p}_{C}}={{p}_{D}}\to {{p}_{A}}=2{{p}_{C}}\cos \alpha /2$ Từ đó suy ra đại lượng cần tìm ví dụ góc hợp bởi chiều chuyển động của các hạt so với một phương nào đó… BVí Dụ Minh Họa Ví dụ 1 Ta dùng proton có 2,0 MeV vào nhân Li đứng yên thì thu được hai nhân X có cùng động năng. Năng lượng liên kết của hạt nhân X là 28,3 MeV và độ hụt khối của hạt Li là 0,042u. Cho 1u=931,5 MeV/c$^{2}$; khối lượng hạt nhân tính theo u xấp xỉ bằng số khối. Tốc độ của hạt nhân X bằng Hướng dẫn Ta có phương trình phản ứng $_{1}^{1}H+_{3}^{7}Li\to 2_{2}^{4}X$ Độ hụt khối của các hạt nhân $\Delta {{m}_{X}}=2{{m}_{P}}+2{{m}_{n}}-{{m}_{X}}$ với $\Delta {{m}_{X}}=\frac{28,3}{931,5}=0,0304u$ $\Delta {{m}_{Li}}=3{{m}_{P}}+4{{m}_{n}}-{{m}_{Li}}$ Độ hụt khối của phản ứng $\Delta m=2{{m}_{X}}-{{m}_{Li}}+{{m}_{P}}=\Delta {{m}_{Li}}-2\Delta {{m}_{X}}=-0,0187u0 phản ứng tỏa năng lượng. $\Rightarrow $ Chọn đáp án D. Ví dụ 6 Hạt nhân $_{84}^{210}Po$ đang đứng yên thì phóng xạ $\alpha $, ngay sau phóng xạ đó, động năng của hạt $\alpha $. hơn động năng của hạt nhân con. có thể nhỏ hơn hoặc bằng động năng của hạt nhân con. động năng của hạt nhân con. hơn động năng của hạt nhân con. Hướng dẫn $_{84}^{210}Po\to _{2}^{4}He+_{82}^{206}Pb$ Áp dụng định luật bảo toàn động lượng $\overrightarrow{{{p}_{\alpha }}}+\overrightarrow{{{p}_{Pb}}}=\overrightarrow{{{p}_{Po}}}=\overrightarrow{0}\to {{p}_{\alpha }}={{p}_{Pb}}$ $\to {{m}_{\alpha }}{{K}_{\alpha }}={{m}_{Pb}}{{K}_{Pb}}\to {{K}_{\alpha }}=51,5{{K}_{Pb}}$ $\Rightarrow $ Chọn đáp án A. Ví dụ 7 Hạt proton có động năng 5,48MeV được bắn vào hạt nhân $_{4}^{9}Be$ đứng yên gây ra phản ứng hạt nhân, sau phản ứng thu được hạt nhân $_{3}^{6}Li$ và hạt X. Biết hạt X bay ra với động năng 4MeV theo phương vuông góc với hướng chuyển động của hạt proton tới lấy khối lượng các hạt nhân tính theo đơn vị u gần bằng số khối. Vận tốc của các hạt nhân Li là Hướng dẫn + Áp dụng định luật BT động lượng $\overrightarrow{{{p}_{P}}}=\overrightarrow{{{p}_{Li}}}+\overrightarrow{{{p}_{X}}}$ với $\overrightarrow{{{p}_{X}}}\bot \overrightarrow{{{p}_{p}}}\to p_{Li}^{2}=p_{X}^{2}+p_{P}^{2}$ $\to {{m}_{Li}}{{K}_{Li}}={{m}_{X}}{{K}_{X}}+{{m}_{P}}{{K}_{P}}\to {{K}_{Li}}=\frac{{{m}_{X}}{{K}_{X}}+{{m}_{P}}{{K}_{P}}}{{{m}_{Li}}}$ $\to {{K}_{Li}}=3,58MeV=5,{{ +Với m$_{Li}$= 6u = {{v}_{Li}}=\sqrt{\frac{2{{K}_{Li}}}{{{m}_{Li}}}}=10,{{ $\Rightarrow $ Chọn đáp án C. Ví dụ 8 Bắn một proton vào hạt nhân $_{3}^{7}Li$ đứng yên. Phản ứng tạo ra hai hạt nhân X giống nhau bay ra với cùng tốc độ và theo các phương hợp với phương tới của proton các góc bằng nhau là ${{60}^{0}}$. Lấy khối lượng của mỗi hạt nhân tính theo đơn vị u bằng số khối của nó. Tỉ số giữa tốc độ của proton và tốc độ của hạt nhân X là B.$\frac{1}{4}$ D.$\frac{1}{2}$ Hướng dẫn +Phương trình phản ứng hạt nhân đó là $_{1}^{1}H+_{3}^{7}Li\to Theo định luật bảo toàn động lượng ta có $\overrightarrow{{{p}_{P}}}=\overrightarrow{{{p}_{1}}}+\overrightarrow{{{p}_{2}}}$ Vì hai hạt sinh ra giống nhau có cùng vận tốc, bay theo hướng hợp với nhau một góc bằng 120$^{0}$ nên động lượng của hai hạt có độ lớn bằng nhau và cũng hợp với nhau một góc 120$^{0}$. Từ đó suy ra ${{p}_{P}}={{p}_{1}}={{p}_{2}}\to {{m}_{P}}.{{v}_{P}}={{m}_{\alpha }}.{{v}_{\alpha }}\to \frac{{{v}_{P}}}{{{v}_{\alpha }}}=\frac{{{m}_{\alpha }}}{{{m}_{P}}}=4$ $\Rightarrow $ Chọn đáp án A. Ví dụ 9 Hạt $\alpha $ có động năng K$_{\alpha }$=3,1MeV đập vào hạt nhân nhôm đứng yên gây ra phản ứng $\alpha +_{13}^{27}Al\to _{15}^{30}P+n$, khối lượng của các hạt nhân là m$_{\alpha }$=4,0015u, m$_{Al}$=26,97435u, m$_{P}$=29,97005u, m$_{n}$=1,008670u, 1u=931,5MeV/c$^{2}$. Giả sử hai hạt sinh ra có cùng tốc độ. Động năng của hạt n là Hướng dẫn Năng lượng phản ứng thu $\Delta E={{m}_{\alpha }}+{{m}_{Al}}-{{m}_{P}}-{{m}_{n}}u{{c}^{2}}=-0,00287u{{c}^{2}}=-2,672MeV$ ${{K}_{P}}+{{K}_{n}}={{K}_{\alpha }}+\Delta E=0,428MeV$ ; ${{K}_{P}}=\frac{{{m}_{P}}v_{P}^{2}}{2}$ mà ${{v}_{P}}={{v}_{n}}$ $\to \frac{{{K}_{n}}}{{{K}_{P}}}=\frac{{{m}_{n}}}{{{m}_{P}}}=\frac{1}{30}\to \frac{{{K}_{n}}}{{{K}_{n}}+{{K}_{P}}}=\frac{1}{1+30}$ $\to {{K}_{n}}=\frac{{{K}_{n}}+{{K}_{P}}}{31}=\frac{0,428}{31}=0,0138MeV$ $\Rightarrow $ Chọn đáp án D. Ví dụ 10 Người ta dùng hạt proton bắn vào hạt nhân đứng yên, để gây ra phản ứng $_{1}^{1}H+_{3}^{7}Li\to 2\alpha $. Biết phản ứng tỏa năng lượng và hai hạt $\alpha $ có cùng động năng. Lấy khối lượng các hạt theo đơn vị u gần bằng số khối của chúng. Góc $\varphi $ tạo bởi hướng của các hạt $\alpha $ có thể là giá trị bất kì Hướng dẫn Theo ĐL bảo toàn động lượng $\overrightarrow{{{p}_{P}}}=\overrightarrow{{{p}_{\alpha 1}}}+\overrightarrow{{{p}_{\alpha 2}}}$ ; p$^{2}$=2mK $\cos \frac{\varphi }{2}=\frac{{{P}_{P}}}{2{{P}_{\alpha }}}=\frac{1}{2}\sqrt{\frac{2{{m}_{P}}{{K}_{P}}}{2{{m}_{\alpha }}{{K}_{\alpha }}}}=\frac{1}{2}\sqrt{\frac{1{{K}_{P}}}{4{{K}_{\alpha }}}}$ ${{K}_{P}}=2{{K}_{\alpha }}+\Delta E\to {{K}_{P}}-\Delta E=2{{K}_{\alpha }}\to {{K}_{P}}>2{{K}_{\alpha }}$ $\to \cos \frac{\varphi }{2}=\frac{\sqrt{2}}{4}\to \frac{\varphi }{2}>69,{{3}^{0}}$ hay $\varphi >138,{{6}^{0}}$ $\Rightarrow $ Chọn đáp án C. Bài viết gợi ý Tiểu học Lớp 5 Tiếng Anh lớp 5 Mới Tiếng Việt lớp 5 Toán lớp 5 Lịch sử lớp 5 Địa lí lớp 5 Khoa học lớp 5 Lớp 4 Toán lớp 4 Tiếng Việt lớp 4 Khoa học lớp 4 Lịch sử lớp 4 Địa lí lớp 4 Lớp 3 Toán lớp 3 Tiếng Việt lớp 3 Tiếng Anh lớp 3 Mới Lớp 2 Tiếng Việt lớp 2 Toán lớp 2 Tiếng việt 2 mới Cánh Diều Tiếng việt 2 mới Chân trời sáng tạo Tiếng việt 2 mới Kết nối tri thức Giải toán 2 mới Cánh Diều Giải toán 2 mới Chân trời sáng tạo Giải toán 2 mới Kết nối tri thức Tiếng anh 2 mới Explore our world Tiếng anh 2 mới Family and Friends Tiếng anh 2 mới Kết nối tri thức Đạo đức 2 mới Cánh Diều Đạo đức 2 mới Chân trời sáng tạo Đạo đức 2 mới Kết nối tri thức Tự nhiên xã hội lớp 2 Cánh Diều Tự nhiên xã hội lớp 2 Chân trời sáng tạo Tự nhiên xã hội lớp 2 Kết nối tri thức Công thức Công thức Toán học Công thức Sinh học Công thức Hóa học Công thức Vật lý Công thức Địa Lý Đề thi & kiểm tra Phương trình hóa học Tuyển sinh Thông tin trường Tư vấn tuyển sinh Tin tức tuyển sinh Mẫu CV Tiểu học Lớp 5 Tiếng Anh lớp 5 Mới Tiếng Việt lớp 5 Toán lớp 5 Lịch sử lớp 5 Địa lí lớp 5 Khoa học lớp 5 Lớp 4 Toán lớp 4 Tiếng Việt lớp 4 Khoa học lớp 4 Lịch sử lớp 4 Địa lí lớp 4 Lớp 3 Toán lớp 3 Tiếng Việt lớp 3 Tiếng Anh lớp 3 Mới Lớp 2 Tiếng Việt lớp 2 Toán lớp 2 Tiếng việt 2 mới Cánh Diều Tiếng việt 2 mới Chân trời sáng tạo Tiếng việt 2 mới Kết nối tri thức Giải toán 2 mới Cánh Diều Giải toán 2 mới Chân trời sáng tạo Giải toán 2 mới Kết nối tri thức Tiếng anh 2 mới Explore our world Tiếng anh 2 mới Family and Friends Tiếng anh 2 mới Kết nối tri thức Đạo đức 2 mới Cánh Diều Đạo đức 2 mới Chân trời sáng tạo Đạo đức 2 mới Kết nối tri thức Tự nhiên xã hội lớp 2 Cánh Diều Tự nhiên xã hội lớp 2 Chân trời sáng tạo Tự nhiên xã hội lớp 2 Kết nối tri thức Công thức Công thức Toán học Công thức Sinh học Công thức Hóa học Công thức Vật lý Công thức Địa Lý Đề thi & kiểm tra Phương trình hóa học Tuyển sinh Thông tin trường Tư vấn tuyển sinh Tin tức tuyển sinh Mẫu CV Liên hệ 102, Thái Thịnh, Trung Liệt, Đống Đa, Hà Nội 082346781 ↑ Copyright © 2021 CungHocVui giới thiệu đến các em học sinh lớp 12 bài viết Bài toán đại cương về hạt nhân, phản ứng hạt nhân, nhằm giúp các em học tốt chương trình Vật lí 12. Nội dung bài viết Bài toán đại cương về hạt nhân, phản ứng hạt nhân 1. Bài toán đại cương về hạt nhân, phản ứng hạt nhân Phương pháp Chúng ta điểm lại một số kiến thức và một số lưu ý sau Cấu tạo hạt nhân A Z X Trong đó X là tên hạt nhân, Z là số hiệu nguyên tử hay số proton, hay số thứ tự trong bảng tuần, A là số khối hay tổng số nuclon trong hạt nhân. N là số notron. Đồng vị Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton những khác nhau về số notron dẫn đến số khối A khác nhau. Ví dụ 12 Độ hụt khối Độ hụt khối của hạt nhân xác định bởi Trong đó – mp là khối lượng của một proton – mn là khối lượng của một notron – m là khối lượng hạt nhân – m là đột hụt khối – Đơn vị u, kg, 2 MeV/c Đổi đơn vị * Năng lượng liên kết Năng lượng liên kết của hạt nhân xác định bởi E mc Trong đó – m là đột hụt khối. – Elk là năng lượng liên kết. – Đơn vị MeV, eV và J. Đổi đơn vị. * Năng lượng liên kết riêng Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân là năng lượng liên kết tính cho mỗi nuclon = lk. Vì MeV/cu nên khi tính năng lượng liên kết, nếu độ hụt khối tính đơn vị là u thì ta có đơn vị của năng lượng liên kết là MeV. II. BÀI TẬP VỀ HẠT NHÂN, PHẢN ỨNG HẠT NHÂN 1. Bài toán đại cương về hạt nhân, phản ứng hạt nhân Ví dụ minh họa Ví dụ 1 So với hạt nhân 29 14 Si, hạt nhân 40 20Ca có nhiều hơn A. 11 nơtrôn và 6 prôtôn B. 5 nơtrôn và 6 prôtôn C. 6 nơtrôn và 5 prôtôn D. 5 nơtrôn và 12 prôtôn Lời giải Số proton của Si là 14, của Ca là 20. Vậy Ca nhiều hơn Si 20 proton. Số khối của Si là 29 suy ra số notron của Si là 29 14 15. Của Ca là 40 20 20 Vậy Ca hơn Si 25 15 5 notron. Đáp án B Ví dụ 2 Phát biểu nào sai khi nói về hạt nhân nguyên tử A. hạt nhân mang điện dương vì số hạt dương nhiều hơn hạt âm. B. số nucleon cũng là số khối A. C. tổng số nơtron = số khối A − bậc số Z. D. hạt nhân nguyên tử chứa Z proton. Lời giải A. Sai. Hạt nhân mang điện dương vì hạt nhân gồm các proton mang điện dương và các notron không mang điện, chứ không phải do số hạt dương nhiều hơn hạt âm. Trong hạt nhân không có hạt nào mang điện tích âm. B. Đúng. Số nuclon là tổng số proton và notron trong hạt nhân và là số khối. C. Đúng. Hạt nhân nguyên tử chứa Z proton. Đáp án A. Ví dụ 3 Biết m um và hai hạt nhân Neon 20 10Ne, 42He có khối lượng lần lượt. Chọn câu trả lời đúng A. Hạt nhân Neon bền hơn hạt α B. Hạt nhân α bền hơn hạt Neon. C. Cả hai hạt nhân Neon và α đều bền như nhau. D. Không thể so sánh độ bền của hai hạt nhân. Lời giải Để so sánh độ bền vững của các hạt nhân, ta so sánh năng lượng liên kết riêng. Ta có năng lượng liên kết riêng của He và Ne là Vậy hạt nhân Ne bền vững hơn. Đáp án A Ví dụ 4 Sau khi được tách ra từ hạt nhân 42He, tổng khối lượng của 2 prôtôn và 2 nơtrôn lớn hơn khối lượng hạt nhân 42He một lượng là 0,0305u. Nếu 931MeV năng lượng ứng với mỗi nuclôn, đủ để tách chúng ra khỏi hạt nhân 4 He là bao nhiêu? Lời giải Năng lượng cần tìm chính là năng lượng liên kết riêng Đáp án A. Ví dụ 5 Cho ba hạt nhân X, Y và Z có số nuclôn tương ứng là với Biết năng lượng liên kết của từng hạt nhân tương ứng là . Sắp xếp các hạt nhân này theo thứ tự tính bền vững giảm dần là A. Y, X, Z B. Y, Z, X C. X, Y, Z D. Z, X, Y Lời giải Theo bài ra ta có Vậy năng lượng liên kết riêng giảm dần theo thứ tự Y, X, Z. Hay nói cách khác, tính bền vững giảm dần theo thứ tự Y, X, Z. Đáp án A. Ví dụ 6 Hạt nhân 21D doteri có khối lượng mu = 2,00136. Biết mu = 1,0073; mu = 1,0087. Hãy xác định độ hụt khối của hạt nhân D. Lời giải Độ hụt khối của hạt nhân D là Đáp án D Ví dụ 10 Một lò phản ứng phân hạch có công suất 200 W. Cho rằng toàn bộ năng lượng mà lò phản ứng này sinh ra đều do sự phân hạch của 235U và đồng vị này chỉ bị tiêu hao bởi quá trình phân hạch. Coi mỗi năm có 365 ngày; mỗi phân hạch sinh ra 200 MeV; số A-vô-ga-đro. Khối lượng 235U mà lò phản ứng tiêu thụ trong 3 năm. Năng lượng mà lò phản ứng tạo ra trong 3 năm là Vì một phân hạch tạo ra nên số phân hạch trong 3 năm là Một phân hạch sẽ tiêu hao 1 nguyên tử 235U nên số nguyên tử 235U bị tiêu hao cũng chính là 26 N. Số mol của 235U bị tiêu thụ là?

công thức phản ứng hạt nhân